• 7:30 - 20:30
    Cả CN & Lễ
  • Lịch hẹn
  • TTBH gần bạn

Cầu dao chỉnh dòng LV563319 (420-600A) 50kA 4P Schneider

4,003,000₫

Có chổ đậu ô tô (Có thể mất phí)

    Cửa hàng bạn đã chọn

    Còn hàng sẵn có xem ngay lấy liền

    LV563319 – MCCB EasyPact CVS630N 4P 600A 50kA Schneider

    Schneider LV563319 là cầu dao tự động dạng khối MCCB thuộc dòng EasyPact CVS630N, được thiết kế cho chức năng đóng cắt và bảo vệ hệ thống phân phối điện hạ áp trước tình trạng quá tải và ngắn mạch. Thiết bị có 4 cực, dòng định mức 600A tại 40°C và sử dụng bộ bảo vệ TM-D công nghệ nhiệt từ.

    Điểm nổi bật của LV563319 là khả năng điều chỉnh ngưỡng bảo vệ quá tải từ 420A đến 600A, tương ứng 0.7–1 lần dòng định mức In. Khả năng cắt ngắn mạch giới hạn Icu đạt 50kA tại 380/415VAC, 70kA tại 220/240VAC và 42kA tại 440VAC theo IEC 60947-2. Thiết bị phù hợp cho các tủ phân phối, tủ tổng, nhà máy, xưởng sản xuất và hệ thống điện thương mại có dòng tải lớn.

    Một điểm cần xác định đúng là LV563319 sử dụng trip unit TM-D nhiệt từ, không phải Micrologic điện tử. Cấu hình được Schneider ghi là 4P 3d, nghĩa là thiết bị có bốn cực nhưng ba cực được bảo vệ bởi bộ trip; cực trung tính nằm bên trái và không có bảo vệ trung tính trong cấu hình 3d.

     

    Thông số kỹ thuật Schneider LV563319

    • Thương hiệu: Schneider Electric
    • Mã sản phẩm: LV563319
    • Dòng sản phẩm: EasyPact CVS
    • Device Short Name: CVS630N
    • Loại thiết bị: MCCB – Molded Case Circuit Breaker
    • Ứng dụng: bảo vệ hệ thống phân phối điện
    • Số cực: 4P
    • Số cực được bảo vệ: 3d
    • Vị trí cực trung tính: bên trái
    • Bảo vệ trung tính: Không trong cấu hình 3d
    • Dòng định mức In: 600A tại 40°C
    • Trip Unit: TM-D
    • Công nghệ Trip Unit: Thermal-Magnetic – nhiệt từ
    • Rating Trip Unit: 600A tại 40°C
    • Bảo vệ quá tải: Thermal Protection
    • Bảo vệ ngắn mạch: Magnetic Protection
    • Dải chỉnh bảo vệ quá tải Ir: 420–600A
    • Dải chỉnh Ir: 0.7–1 × In
    • Long Time Pick-up: Adjustable
    • Long Time Delay: Fixed
    • Instantaneous Pick-up Ii: Adjustable
    • Dải chỉnh Ii: 4–8 × In
    • Tương ứng Ii với In 600A: khoảng 2400–4800A
    • Icu tại 220/240VAC: 70kA
    • Icu tại 380/415VAC: 50kA
    • Icu tại 440VAC: 42kA
    • Ics tại 220/240VAC: 70kA
    • Ics tại 380/415VAC: 50kA
    • Ics tại 440VAC: 32kA
    • Breaking Capacity Code: N
    • Loại mạng điện: AC
    • Tần số: 50/60Hz
    • Utilisation Category: Category A
    • Điện áp chịu xung Uimp: 8kV
    • Điện áp cách điện Ui của dòng CVS630: 690V
    • Điện áp vận hành AC tham chiếu của thiết bị: tới 440VAC theo datasheet CVS630N
    • Điều khiển đóng/cắt: Toggle
    • Chỉ thị vị trí tiếp điểm: Có
    • Kiểu lắp: Fixed
    • Giá đỡ: Backplate
    • Kết nối phía trên: Front
    • Kết nối phía dưới: Front
    • Kiểu terminal: Screw Connection
    • Connection Pitch: 45mm
    • Độ bền cơ khí: 15.000 chu kỳ
    • Độ bền điện: 4.000 chu kỳ tại 415V và In theo IEC 60947-2
    • Cấp bảo vệ: IP40
    • Electrical Shock Protection Class: Class II
    • Pollution Degree: 3
    • Nhiệt độ hoạt động: -25°C đến +70°C
    • Nhiệt độ lưu trữ: -50°C đến +85°C
    • Tiêu chuẩn: EN/IEC 60947-2
    • Kích thước W × H × D: 185 × 255 × 110mm
    • Khối lượng sản phẩm: khoảng 7.1kg

    Dòng định mức 600A và dải chỉnh quá tải 420–600A

    Schneider xác định dòng định mức In của LV563319 là 600A tại nhiệt độ tham chiếu 40°C. Bộ trip TM-D cho phép điều chỉnh Long Time Pick-up Ir từ 0.7 đến 1 lần In, tương ứng 420A đến 600A.

    Đây chính là cơ sở của cách gọi “cầu dao chỉnh dòng 420–600A”. Việc điều chỉnh Ir cho phép phối hợp mức bảo vệ quá tải với dây dẫn, thanh cái, tải và cấu trúc bảo vệ của hệ thống thay vì bắt buộc sử dụng một ngưỡng cố định 600A.

    Ir không phải là thao tác để tăng khả năng chịu dòng của MCCB. Dòng định mức phần cứng vẫn là 600A và việc lựa chọn giá trị bảo vệ cần dựa trên tính toán của hệ thống điện.

    Trip Unit TM-D nhiệt từ

    LV563319 sử dụng TM-D – Thermal Magnetic Trip Unit. Bộ bảo vệ kết hợp hai nguyên lý: phần tử nhiệt phục vụ bảo vệ quá tải và phần tử từ phục vụ tác động nhanh khi xuất hiện dòng ngắn mạch lớn.

    Đây là bộ trip nhiệt từ cơ khí/điện từ, không phải bộ bảo vệ điện tử Micrologic. Vì vậy khi nhập thông tin sản phẩm hoặc tìm thiết bị thay thế cần giữ đúng tên TM600D / TM-D 600A.

    Bảo vệ quá tải Ir điều chỉnh 0.7–1 × In

    Long Time Pick-up của LV563319 có thể điều chỉnh từ 0.7 đến 1 × In. Với In bằng 600A, phạm vi thực tế là 420–600A. Long Time Delay của bộ TM-D được Schneider xác định là loại Fixed.

    Bảo vệ nhiệt phản ứng với tình trạng dòng vượt mức kéo dài, giúp hạn chế nguy cơ quá nhiệt dây dẫn và thiết bị. Nếu MCCB thường xuyên tác động do quá tải, cần xác định dòng tải thực tế và nguyên nhân hệ thống thay vì chỉ tăng Ir.

    Bảo vệ ngắn mạch Ii điều chỉnh 4–8 × In

    Instantaneous Pick-up Ii của LV563319 là loại điều chỉnh được trong khoảng 4–8 lần In. Với In 600A, phạm vi tương ứng khoảng 2400A đến 4800A.

    Chức năng này phục vụ tác động nhanh khi xuất hiện dòng ngắn mạch cao. Giá trị cụ thể phải được phối hợp với đặc tính tải, dòng sự cố dự kiến và các thiết bị bảo vệ phía trước/phía sau trong hệ thống.

    Khả năng cắt Icu 50kA tại 380/415VAC

    Thông số 50kA trong tên LV563319 chính xác là Ultimate Short-Circuit Breaking Capacity Icu tại điện áp 380/415VAC, 50/60Hz theo IEC 60947-2.

    Khả năng cắt thay đổi theo điện áp. Schneider công bố Icu 70kA ở 220/240VAC, 50kA ở 380/415VAC và 42kA ở 440VAC. Vì vậy không nên ghi đơn giản “dòng cắt 50kA ở mọi điện áp”.

    Ics đạt 50kA tại 380/415VAC

    Rated Service Breaking Capacity Ics của model đạt 50kA tại 380/415VAC, bằng Icu tại mức điện áp này. Ở 220/240VAC, Ics là 70kA; tại 440VAC, Ics giảm còn 32kA.

    Icu và Ics là hai thông số khác nhau. Icu thể hiện khả năng cắt ngắn mạch giới hạn, trong khi Ics liên quan đến khả năng cắt ngắn mạch phục vụ theo tiêu chuẩn IEC 60947-2.

    Cấu hình 4P 3d – cần hiểu đúng cực trung tính

    Schneider mô tả LV563319 là 4P 3d. Thiết bị có bốn cực đóng cắt đồng thời, nhưng chỉ ba cực được bảo vệ bởi bộ trip. Cực neutral nằm bên trái và thông số Neutral Protection Setting được ghi là “No protection (3d)”.

    Do đó không nên mô tả model là MCCB 4P 4d hoặc khẳng định cả bốn cực đều có bảo vệ quá dòng. Nếu hệ thống yêu cầu bảo vệ neutral theo cấu hình khác, cần lựa chọn đúng phiên bản phù hợp.

    Category A và ứng dụng phân phối điện

    LV563319 thuộc Utilisation Category A và được Schneider xác định ứng dụng chính là Distribution. Sản phẩm thích hợp làm MCCB bảo vệ feeder hoặc các nhánh phân phối có dòng lớn trong tủ điện hạ áp.

    Thiết bị thường được sử dụng trong nhà máy, trung tâm thương mại, tòa nhà, tủ phân phối tổng, tủ động lực và hệ thống điện công nghiệp khi các thông số dòng và khả năng cắt phù hợp với thiết kế.

    Điện áp chịu xung Uimp 8kV

    Datasheet Schneider công bố Rated Impulse Withstand Voltage Uimp của LV563319 là 8kV theo EN/IEC 60947-2. Đây là đặc tính cách điện liên quan tới khả năng chịu xung điện áp trong hệ thống.

    Điện áp cách điện Ui của dòng CVS630 được công bố ở mức 690V. Các thông số Ui, Uimp và điện áp vận hành không nên được sử dụng thay thế cho nhau vì chúng mô tả các đặc tính điện khác nhau.

    Lắp cố định và kết nối phía trước

    LV563319 là phiên bản Fixed, lắp trên backplate. Kết nối cả phía trên và phía dưới đều ở mặt trước, sử dụng screw connection. Connection Pitch được Schneider công bố là 45mm.

    Khi thay MCCB trong tủ hiện hữu cần kiểm tra kích thước, khoảng cách cực, vị trí thanh cái và phụ kiện thực tế. Không nên chỉ dựa vào dòng 600A và khả năng cắt 50kA để kết luận hai MCCB có thể thay trực tiếp cho nhau.

    Kích thước 185 × 255 × 110mm

    Kích thước thân của LV563319 là khoảng 185mm rộng, 255mm cao và 110mm sâu. Khối lượng sản phẩm khoảng 7.1kg.

    Kích thước này thuộc khung CVS630 và lớn hơn đáng kể các MCCB EasyPact công suất thấp. Khi thiết kế hoặc thay thế cần bảo đảm tủ có đủ không gian cho thiết bị, đầu nối và khoảng cách cách điện theo tài liệu Schneider.

    Độ bền cơ khí và độ bền điện

    Schneider công bố Mechanical Durability của LV563319 đạt khoảng 15.000 chu kỳ. Electrical Durability đạt khoảng 4.000 chu kỳ tại 415V và dòng In theo IEC 60947-2.

    Nếu MCCB đã trải qua số lượng lớn chu kỳ đóng cắt, từng cắt sự cố ngắn mạch lớn hoặc có biểu hiện cơ cấu đóng cắt không ổn định, thiết bị nên được đánh giá tình trạng trước khi tiếp tục sử dụng.

    Cấp bảo vệ IP40 và điều kiện môi trường

    LV563319 có cấp bảo vệ IP40 trong cấu hình được datasheet công bố. Pollution Degree là 3 và Electrical Shock Protection Class là Class II.

    Nhiệt độ môi trường vận hành được Schneider công bố từ -25°C đến +70°C, trong khi nhiệt độ lưu trữ từ -50°C đến +85°C. Tuy nhiên khả năng mang dòng và thiết kế tủ điện vẫn cần xét nhiệt độ thực tế, thông gió và điều kiện lắp đặt.

    Ứng dụng của Schneider LV563319

    Tủ phân phối điện tổng

    Dòng 600A và Icu 50kA tại 415VAC giúp LV563319 phù hợp cho nhiều tủ phân phối hạ áp có mức dòng và dòng sự cố tương ứng.

    Tủ động lực nhà máy

    MCCB có thể bảo vệ feeder cung cấp cho nhóm tải hoặc hệ thống động lực khi việc phối hợp bảo vệ được thiết kế phù hợp.

    Hệ thống điện tòa nhà và thương mại

    EasyPact CVS được Schneider định hướng cho hệ thống phân phối điện trong các công trình và ứng dụng công nghiệp phổ biến.

    Tủ điện cần chỉnh ngưỡng quá tải

    Dải Ir 420–600A giúp kỹ sư có khả năng phối hợp ngưỡng bảo vệ với tải và dây dẫn tốt hơn so với MCCB có bảo vệ quá tải cố định.

    Những lỗi Schneider LV563319 có thể gặp

    Các tình trạng dưới đây là những lỗi MCCB và thiết bị đóng cắt hạ áp nói chung có thể phát sinh do quá tải, ngắn mạch, nhiệt độ, tuổi thọ cơ khí, môi trường, đầu nối hoặc linh kiện. Đây không phải khẳng định Schneider LV563319 có lỗi thiết kế hoặc chắc chắn sẽ gặp các vấn đề này.

    MCCB tự nhảy dù tải chưa đạt 600A

    Ir có thể đang được đặt thấp hơn 600A, tải có dòng tăng bất thường, nhiệt độ cao hoặc bộ trip có vấn đề. Cần xác định dòng tải và cài đặt thực tế trước khi kết luận MCCB lỗi.

    MCCB không giữ trạng thái ON

    Cơ cấu truyền động, trạng thái trip hoặc sự cố vẫn tồn tại trong hệ thống có thể khiến tay gạt không giữ được vị trí đóng.

    Thiết bị nóng bất thường

    Đầu nối tiếp xúc kém, dòng tải cao, thanh cái không phù hợp hoặc tiếp điểm bên trong suy giảm có thể gây phát nhiệt.

    Một cực nóng hơn các cực còn lại

    Hiện tượng này có thể liên quan tới đầu nối, bề mặt tiếp xúc, thanh cái hoặc điện trở tiếp điểm của cực tương ứng.

    MCCB tác động khi motor hoặc tải lớn khởi động

    Dòng khởi động có thể chạm ngưỡng bảo vệ tức thời Ii. Việc xác định nguyên nhân cần dựa trên đặc tính tải và phối hợp bảo vệ của hệ thống.

    Không tác động đúng khi thử nghiệm bảo vệ

    Bộ TM-D, cơ cấu trip hoặc hệ truyền động cơ khí có thể cần được kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng nếu đặc tính tác động không còn đúng.

    Tay gạt cứng hoặc cơ cấu đóng cắt bất thường

    Cơ cấu cơ khí có thể bị mòn, biến dạng hoặc ảnh hưởng sau sự cố dòng lớn hoặc thời gian sử dụng dài.

    Vỏ có dấu hiệu cháy, đổi màu hoặc nứt

    Đây có thể là dấu hiệu quá nhiệt, hồ quang hoặc tác động cơ học. Thiết bị cần được kiểm tra trước khi tiếp tục đưa vào vận hành.

    Khi nào nên mang LV563319 đi kiểm tra?

    Nên kiểm tra MCCB khi thiết bị tác động bất thường dù tải đã được xác nhận, xuất hiện nhiệt độ cao tại terminal hoặc một cực, cơ cấu đóng cắt không ổn định, có dấu hiệu cháy xém, tiếp điểm suy giảm hoặc bộ TM-D không đạt đặc tính bảo vệ trong quá trình thử nghiệm.

    Do LV563319 làm việc ở mức dòng hàng trăm ampere và có thể nằm trong hệ thống có năng lượng sự cố lớn, việc kiểm tra, tháo lắp hoặc thử nghiệm cần được thực hiện khi hệ thống đã được cô lập an toàn bởi người có chuyên môn.

    Những hạng mục có thể cần kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế

    • Trip Unit TM-D: kiểm tra đặc tính bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
    • Cơ cấu Thermal Trip: kiểm tra khi tác động quá tải không đúng.
    • Magnetic Trip: kiểm tra khi chức năng bảo vệ ngắn mạch tức thời bất thường.
    • Tiếp điểm chính: kiểm tra mòn, cháy hoặc điện trở tiếp xúc tăng.
    • Buồng dập hồ quang: kiểm tra sau các sự cố ngắn mạch hoặc khi có dấu hiệu cháy.
    • Cơ cấu tay gạt: kiểm tra khi đóng/cắt khó hoặc không giữ trạng thái.
    • Terminal và đầu nối: kiểm tra hiện tượng quá nhiệt, oxy hóa hoặc biến dạng.
    • Vỏ cách điện: kiểm tra nứt, cháy, biến màu hoặc hư hỏng cơ học.
    • Phụ kiện cơ khí/điện: kiểm tra nếu MCCB được lắp thêm tiếp điểm phụ, shunt trip hoặc phụ kiện tương thích.

    Lưu ý khi sử dụng Schneider LV563319

    • Model chính xác là EasyPact CVS630N LV563319.
    • Dòng định mức là 600A tại 40°C.
    • Dải chỉnh quá tải Ir chính xác là 420–600A.
    • Trip Unit là TM-D nhiệt từ, không phải Micrologic điện tử.
    • Icu đạt 50kA tại 380/415VAC.
    • Tại 440VAC, Icu giảm còn 42kA.
    • Cấu hình là 4P 3d: bốn cực đóng cắt nhưng ba cực được bảo vệ.
    • Neutral nằm bên trái và không có bảo vệ neutral trong cấu hình 3d.
    • Ii có thể điều chỉnh trong khoảng 4–8 × In.
    • MCCB được lắp cố định trên backplate và kết nối mặt trước.
    • Kích thước khoảng 185 × 255 × 110mm, khối lượng khoảng 7.1kg.
    • Không thay đổi cài đặt bảo vệ hoặc thao tác bên trong khi thiết bị đang mang điện.

    Câu hỏi thường gặp về Schneider LV563319

    LV563319 có dòng định mức bao nhiêu?

    Schneider công bố dòng định mức In là 600A tại nhiệt độ tham chiếu 40°C.

    Tại sao sản phẩm ghi chỉnh dòng 420–600A?

    Bộ trip TM-D cho phép điều chỉnh bảo vệ quá tải Ir từ 0.7 đến 1 × In. Với In 600A, phạm vi tương ứng là 420–600A.

    Dòng cắt 50kA áp dụng ở điện áp nào?

    Icu 50kA áp dụng tại 380/415VAC, 50/60Hz. Ở 220/240VAC Icu là 70kA và ở 440VAC là 42kA.

    LV563319 dùng Micrologic hay TM-D?

    Model chính xác sử dụng TM-D 600A công nghệ Thermal-Magnetic.

    LV563319 là MCCB 4P hay 3P+N?

    Schneider gọi cấu hình là 4P 3d. Thiết bị có bốn cực, neutral bên trái nhưng bộ bảo vệ tác động trên ba cực.

    Có bảo vệ neutral không?

    Không trong cấu hình 3d của LV563319. Datasheet ghi Neutral Protection Setting: No protection (3D).

    Ngưỡng bảo vệ tức thời chỉnh được không?

    Có. Instantaneous Pick-up Ii có phạm vi 4–8 × In, tương ứng khoảng 2400–4800A với In 600A.

    LV563319 có bảo vệ chống rò tích hợp không?

    Không. Datasheet của model ghi Earth Leakage Protection/Vigi add-on: Without. Nếu hệ thống yêu cầu bảo vệ dòng rò cần sử dụng giải pháp và phụ kiện tương thích phù hợp.

    Kích thước của MCCB bao nhiêu?

    Kích thước khoảng 185mm rộng, 255mm cao và 110mm sâu; khối lượng khoảng 7.1kg.

    Tiêu chuẩn áp dụng là gì?

    Schneider công bố sản phẩm theo EN/IEC 60947-2.

    Tư vấn sửa Schneider LV563319 tại Viện Máy Tính

    Schneider LV563319 là MCCB EasyPact CVS630N 4P 3d, dòng định mức 600A, bộ bảo vệ TM-D nhiệt từ, chỉnh quá tải Ir từ 420A đến 600A và khả năng cắt Icu 50kA tại 380/415VAC. Thiết bị cung cấp bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho hệ thống phân phối điện công suất lớn.

    Trong quá trình sử dụng, các hiện tượng MCCB tự trip không đúng, phát nhiệt tại cực đấu dây, cơ cấu đóng cắt bị kẹt, tiếp điểm cháy, vỏ biến màu hoặc đặc tính bảo vệ không còn chính xác cần được kiểm tra toàn bộ từ tải, terminal, thanh cái đến bộ trip và cơ cấu bên trong.

    Nếu cần kiểm tra bộ TM-D, cơ cấu nhiệt từ, tiếp điểm chính, buồng dập hồ quang, cơ cấu đóng cắt, terminal, vỏ cách điện hoặc các phụ kiện tương thích của Schneider EasyPact CVS630N LV563319, khách hàng có thể liên hệ Trung tâm bảo hành Viện Máy Tính để được kiểm tra tình trạng, sửa chữa hoặc đề xuất thay thế hạng mục phù hợp.

    Hotline Viện Máy Tính: 0967891080

    Xem thêm ↓

    Cần tuyển kỹ thuật thay thế ĐT laptop PC làm tại nhà, tặng đồng phục đồ nghề trọn gói 10.000.000đ đặt lịch pv ngay không cần HS đặt lịch hẹn trên zalo hoặc ĐK nhận việc chỉ 1 Phút

    Viện máy tính nhận đào tạo học viên miễn học phí 1 kèm 1, có phụ cấp, bao ra nghề

    © 2027 Trungtambaohanh.com Có sẵn iPhone, Laptop, iPad Gopro đồng hồ, máy In POS, máy Ảnh
    Công Ty Cổ Phần Máy Tính VIỆN - GPĐKKD: 0305916372 do sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 18/07/2008 ĐT: 028.3844.2008